Vảy Nến

Bệnh vảy nến da được xếp vào nhóm bệnh da liễu mãn tính, xuất hiện khá phổ biến. Mặc dù không gây nguy hiểm tới tính mạng, tuy nhiên nếu chậm trễ trong việc điều trị, bệnh có thể làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường, tim mạch hay nhiễm trùng,… Ngoài ra, chúng cũng khiến người bệnh gặp phải vô số triệu chứng khó chịu khác. Vậy làm thế nào để nhận biết vảy nến, đối tượng nào dễ mắc bệnh và biện pháp xử lý sao cho hiệu quả sẽ được chúng tôi thông tin chi tiết trong bài viết này. 

Bệnh vảy nến là gì?

Vảy nến tiếng anh gọi là Psoriasis – đây là căn bệnh mãn tính có tiến triển dai dẳng theo từng đợt. Các thống kê tại Bệnh viện Da liễu Trung ương vào năm 2010 tại Việt Nam cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân bị vảy nến chiếm khoảng 2.2% tổng số bệnh nhân tới khám bệnh. Tớp nay, con số này vẫn không ngừng tăng lên.

Vảy nến thuộc dạng bệnh tự miễn
Vảy nến thuộc dạng bệnh tự miễn

Bệnh lý này sẽ xuất hiện khi quá trình sản sinh tế bào da mới diễn ra nhanh chóng hơn bình thường. Tức chúng chỉ diễn ra trong khoảng vài ngày so với vòng đời điển hình của 1 tế bào da là 1 tháng. Do đó, chúng dễ gây nên hiện tượng tích tụ tế bào da, khiến da dày, sần sùi và trở nên khô ráp hơn.

Đặc trưng của bệnh chính là sự tích tụ nhanh chóng của các mảng da chết, kèm theo đó là hiện tượng khô, ngứa ngáy, bong tróc, nứt nẻ, chảy máu và đau đớn. Không chỉ ảnh hưởng tới da, bệnh còn tác động xấu tới khớp khuỷu tay, đầu gối, xương khớp,… Bệnh này có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể, tuy nhiên ở vùng miệng, bộ phận sinh dục hay khu vực móng tay thường ít bị ảnh hưởng hơn.

Nguyên nhân gây bệnh vảy nến

Các nguyên nhân gây bệnh vảy nến đến hiện tại vẫn chưa được chứng thực rõ ràng. Tuy nhiên, bệnh vảy nến có liên quan mật thiết tới chứng rối loạn đáp ứng miễn dịch hoặc do di truyền. Cụ thể:

  • Do di truyền: Trong một số trường hợp, bạn có thể thừa hưởng các gen di truyền liên quan tới bệnh vảy nến. Vì thế, nếu gia đình có tiền sử mắc bệnh da liễu này, các bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người khác. Tỷ lệ mắc bệnh khoảng 12.7 – 29.8% các trường hợp.
  • Do cơ chế miễn dịch: Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy có sự thay đổi miễn dịch ở những đối tượng bị mắc bệnh vảy nến. Những tế bào miễn dịch thường được hoạt hóa và tiết các hoạt chất sinh học gây rối loạn biệt hóa các tế bào sừng.
  • Một số yếu tố thuận lợi khác: Có rất nhiều yếu tố thuận lợi khiến bệnh vảy nến bùng phát dữ dội, chẳng hạn như stress, có tiền sử bị bệnh mãn tính, rối loạn nội tiết, rối loạn chuyển hóa, nghiện rượu, chấn thương cơ học vật lý, nhiễm khuẩn hoặc do tác dụng phụ của thuốc,…
Bệnh vảy nến liên quan đến yếu tố di truyền
Bệnh vảy nến liên quan đến yếu tố di truyền

Đối tượng bệnh lý

Bệnh vảy nến sẽ có nguy cơ phát triển cùng với một trong số những yếu tố như:Người có tiền sử gia đình mắc bệnh

Đây là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng nhất. Nếu có cha mẹ bị vảy nến thì nguy cơ con của những cha mẹ này mắc bệnh là sẽ tăng.Hoặc người thân trong gia đình như anh/em trai, chị/em gái bị bệnh thì những thành viên còn lại trong gia đình cũng có nhiều nguy cơ mắc bệnh.Những người bị nhiễm virus hoặc vi khuẩn

Những người bị nhiễm virus hoặc vi khuẩn, chẳng hạn như: Những người nhiễm HIV có khả năng phát triển hơn so với những người có hệ thống miễn dịch khỏe mạnh.Trẻ em và thanh niên bị nhiễm trùng tái phát, đặc biệt là viêm họng liên cầu khuẩn cũng sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.Những người bị stress

Khi căng thẳng có thể sẽ là yếu tố tác động đến hệ thống miễn dịch, và mức độ căng thẳng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh vảy nến.Những người bị béo phì

Cân nặng quá mức có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh vảy nến. Bởi vì các tổn thương liên quan đến bệnh vảy nến thường phát triển ở nếp nhăn da và nếp gấp.

Những người mắc bệnh tiểu đường type 2

Nguy cơ mắc bệnh vảy nến ở những đối tượng này là khác cao. Cả hai bệnh vảy nến và bệnh đái tháo đường type 2 có tác động qua lại với nhau. Bệnh vảy nến cũng sẽ nghiêm trọng hơn ở những bệnh nhân tiểu đường và ngược lại.

Người bệnh tiểu đường có nguy cơ cao bị vảy nến
Người bệnh tiểu đường có nguy cơ cao bị vảy nến

Những người mắc bệnh tim mạch

Bệnh vảy nến sẽ có nguy cơ mắc cao ở những người bị bệnh tim mạch. Tuy nhiên, một số phương pháp điều trị bệnh vảy nến cũng có thể là nguy cơ tăng nhịp tim gây đột quỵ, cholesterol cao và xơ vữa động mạch.Những người mắc các bệnh tự miễn

Những người mắc các bệnh tự miễn như bệnh celiac, xơ cứng, bệnh Crohn… cũng có liên quan đến bệnh vảy nến.Những người hút thuốc lá

Thuốc lá không chỉ làm tăng nguy cơ mắc bệnh vảy nến mà nó còn là yếu tố có thể làm mức độ của bệnh trở nên nghiêm trọng.

Triệu chứng khi mắc bệnh vảy nến

Tương tự như các bệnh da liễu khác, dấu hiệu nhận biết bệnh vảy nến rất điển hình. Làn da của bạn lúc này sẽ xuất hiện các tổn thương đóng thành dạng vảy trắng, chúng có thể xuất hiện ở da, ở móng, khớp hoặc niêm mạc,… Cụ thể như sau:

  • Triệu chứng vảy nến ở da: Vùng da lúc này sẽ bị ửng đỏ, có vảy trắng khác biệt hoàn toàn so với vùng da lành. Kích thước khu vực da bị tổn thương có hình tròn, hình bầu dục hoặc hình vòng cung, to nhỏ không đều. Da rất khô, có hiện tượng tróc vảy, vị trí da tổn thương thường đau rát, chảy máu do gãi, cọ sát với ngoại vật.
  • Dấu hiệu bệnh vảy nến ở móng: Bề mặt móng chân, móng tay có lớp sừng dày, xuất hiện các vết lõm ở mặt móng, vân ngang và có màu trắng đục như xà cừ,… Trên món có các đốm trắng, kèm theo hiện tượng bong móng ở bờ tự do.
Hình ảnh vảy nến ở móng tay
Hình ảnh vảy nến ở móng tay
  • Biểu hiện vảy nến ở khớp: Chúng thường xuất hiện ở đầu gối, mắt cá chân và khuỷu tay,… Vảy nến khớp gây đau nhức, viêm một hoặc đa khớp. Trường hợp nặng, bệnh nhân có thể bị mất vôi ở đầu xương, sụn bị hủy hoại kèm theo tổn thương xương, dính khớp.
  • Vảy nến ở niêm mạc: Phổ biến nhất chính là tình trạng vảy nến niêm mạc quy đầu, vùng da tổn thương có màu hồng đỏ, không thâm nhiễm và không có đóng vảy. Nếu vảy nến xuất hiện ở niêm mạc mắt và lưỡi, các bạn có thể bị viêm lưỡi, viêm kết mạc, viêm giác mạc hoặc mí mắt.

Khi thấy các triệu chứng trên, bệnh nhân cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám và điều trị để tránh hình thành biến chứng cũng như giảm cảm giác đau đớn, khó chịu. Việc thăm khám và điều trị sớm cũng giúp bạn có được giấc ngủ ngon và cải thiện chất lượng cuộc sống tốt.

Các dạng vảy nến thường gặp

Bệnh vảy nến được chia thành nhiều thể khác nhau, mỗi thể bệnh sẽ có những biểu hiện riêng biệt, cụ thể như sau:

Vảy nến viêm khớp

Mặc dù không phổ biến nhưng bệnh có thể gây tổn thương nghiêm trọng tới da và khớp. Phần lớn, các trường hợp bị viêm khớp vảy nến đều bị tổn thương da lan rộng khắp cơ thể sau đó ảnh hưởng tới các khớp xương. Tổn thương khớp có triệu chứng tương tự viêm đa khớp mạn tính, có thể gây thấp khớp hoặc biến dạng khớp.

Bệnh nhân bị viêm khớp vảy nến sẽ có cảm giác khớp sưng đau, ảnh hưởng tới khả năng vận động về sau. Một số trường hợp móng tay, móng chân bị bắt chéo, lâu dài có dễ gây tàn phế. Không ít trường hợp, bệnh nhân còn bị suy nhược cơ thể, xuất hiện biến chứng liên quan tới nội tạng và tiềm ẩn nguy cơ tử vong.

Vảy nến thể mảng

Vảy nến thể mảng là thể bệnh phổ biến, có thể gây ảnh hưởng tới khoảng 90% người bệnh và rất khó điều trị dứt điểm. Các mảng tổn thương da thường có kích thước lớn, đường kính khoảng 5 – 10cm hoặc lớn hơn. Tổn thương có xu hướng khu trú tại các vị trí da bị tì đè như đầu gối, khuỷu tay, xương cùng, ngực hoặc phần cẳng chân. Các mảng da đỏ nổi cộm lên và có giới hạn nhất định, rất dễ phân biệt với vùng da bình thường xung quanh.

Vảy nến thể mảng
Vảy nến thể mảng

Vảy nến thể đồng tiền

Bệnh khá phổ biến với các đặc trưng là những đốm tổn thương da dạng hình tròn như đồng tiền. Đường kính của các đốm này nằm trong khoảng từ 1 – 4cm, tổn thương da có thể phát triển lên tới vài chục đám hoặc nhiều hơn. Chúng sẽ nằm rải rác khắp cơ thể và có xu hướng phát triển thành mạn tính, kéo dài dai dẳng và rất khó điều trị dứt điểm.

Vảy nến thể giọt

Thể giọt đặc trưng với những tổn thương da là các chấm có đường kính chỉ 1 – 2mm và có màu đỏ tươi. Bên trên chấm giọt có phủ 1 lớp vảy mỏng màu trắng đục, chúng rải rác toàn thân, đặc biệt là phần thân trên.

Người trẻ tuổi là những đối tượng thường xuyên gặp phải tình trạng bệnh lý này. Bệnh thường khởi phát đột ngột và có liên quan tới bệnh viêm amidan, viêm tai giữa hoặc do sử dụng thuốc kháng sinh quá nhiều. Đôi khi, bệnh vảy nến thể giọt có thể chẩn đoán nhầm với bệnh giang mai phát ban dạng vảy nến.

Vảy nến thể mủ

Đây là loại bệnh hiếm gặp nhưng khá nghiêm trọng, chúng có thể chia thành 2 loại chính như sau:

  • Vảy nến mủ lòng bàn tay, bàn chân: Xuất hiện mụn mủ nổi giữa vùng da dày sừng tại lòng bàn tay, lòng bàn chân, đặc biệt là ở ngón tay út. Mụn mủ có xu hướng phát triển thành nhiều đợt, tái phát dai dẳng. Cộng thêm là tình trạng sốt cao, phù nề các chi, nổi hạch ở bẹn và gây tổn thương lan rộng toàn thân.
  • Vảy nến thể mủ toàn thân: Chúng xuất hiện dưới biến chứng của viêm khớp vảy nến hay vảy nến thể đỏ da, chiếm tới 20 – 40% các trường hợp. Khi mắc bệnh, làn có màu đỏ, nổi nhiều mụn mủ với đường kính khoảng 1 – 2mm, cơ thể mệt mỏi, sốt cao đột ngột,… Càng về sau, bệnh nhân có thể bị tổn thương ở móng, bị rụng tóc, tăng lượng bạch cầu đa nhân trung tính và máu lắng.
Vảy nến thể mủ
Vảy nến thể mủ

Vảy nến thể da tiết bã

Bệnh có xu hướng xuất hiện ở vùng da có nếp gấp như nách, rốn, bẹn, kẽ mông, khu vực dưới ngực,… Bởi những vùng da này thường tiết nhiều bã nhờn gây ẩm ướt. Khi mắc bệnh, da sẽ hình thành các mảng đỏ, có giới hạn rõ ràng và dễ lan rộng sang có vùng da lân cận nhưng ít khi bị bong tróc.

Vảy nến dạng đỏ toàn thân

Chỉ 1% các trường hợp mắc phải bệnh vảy nến thể đỏ toàn thân. Bệnh hình thành với đặc biệt da toàn thân chuyển qua màu đỏ tươi, phù nề, căng bóng và nổi cộm. Ngoài ra, chúng còn có dịch và phủ 1 lớp vảy mỡ ẩm ướt. Tình trạng này khiến cho toàn thân không có vùng da lành lặn, tổn thương gây ngứa ngáy dữ dội, vô cùng khó chịu. Các nếp gấp trên da rất bị nứt nẻ, rò rỉ dịch mủ, lở loét và có nguy cơ gây nhiễm trùng cao.

Chẩn đoán bệnh học

Các biện pháp chẩn đoán thường dựa trên các dấu hiệu đặc trưng của bệnh hoặc các triệu chứng lâm sàng hay kết quả xét nghiệm liên quan. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể được yêu cầu thực hiện chẩn đoán phân biệt để tránh bị nhầm lẫn với một số bệnh da liễu khác có hình thái tổn thương tương tự. Cụ thể như sau:

Chẩn đoán lâm sàng

Dựa theo các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ xác định các tổn thương trên da điển hình như những vùng da đỏ – hồng có giới hạn rõ ràng, trên vùng da bị tổn thương có phủ 1 lớp vảy dễ bong với kích thước, số lượng khác nhau dưới dạng hình tròn, hình bầu dục, vòng cung không thâm nhiễm.

Ngoài việc dựa trên các tổn thương trên da, bác sĩ cũng theo dõi thêm tổn thương ở khớp, tổn thương ở niêm mạc. Sau đó tiến hành kiểm tra lịch sử y tế, bệnh án gia đình vì đây là những yếu tố giúp việc chẩn đoán của bác sĩ trở nên chính xác hơn.

Xét nghiệm

Với những bệnh nhân bị bệnh da liễu, sinh thiết da chính là phương pháp xét nghiệm được chỉ định thực hiện phổ biến nhất. Theo đó, bác sĩ sẽ lấy một mẫu da nhỏ để tiến hành xét nghiệm kiểm tra, chẩn đoán các rối loạn và tình trạng nhiễm trùng nếu có.

Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể yêu cầu bệnh nhân xét nghiệm sinh hóa máu. Với những trường hợp bị vảy nến thể mủ, bác sĩ cần xem xét định lượng canxi, thể giọt sẽ xét nghiệm ASLO hoặc nuôi cấy vi khuẩn để giúp việc chẩn đoán trở nên chính xác hơn.

Xét nghiệm sinh hóa máu
Xét nghiệm sinh hóa máu

Chẩn đoán phân biệt

Được biết, bệnh vảy nến cần được chẩn đoán phân biệt vì chúng rất dễ gây chẩn đoán nhầm với các bệnh lý như:

  • Bệnh Lupus đỏ kinh: Với biểu hiện là những tổn thương dát đỏ, teo da, vảy da dính khó bong.
  • Giang mai giai đoạn II: Xuất hiện các sẩn màu hồng, thâm nhiễm kèm theo các vảy trắng. Tiến hành cạo vảy theo phương pháp Brocq sẽ cho kết quả âm tính, trường hợp xét nghiệm xoắn trùng tại tổn thương – phản ứng huyết thanh giang mai sẽ cho kết quả dương tính.
  • Bệnh á vảy nến: Có có sẩn và mảng màu hồng có vảy trắng, khi cạo vảy sẽ có dấu hiệu “gắn xi”.
  • Vảy phấn hồng Gibert: Những mảng da đỏ có hình tròn hoặc hình bầu dục, có vảy phấn nổi cao hơn so với phần trung tâm. Tổn thương trên da nằm rải rác toàn thân, tuy nhiên chúng không xuất hiện ở mặt, đầu, bàn chân và bàn tay. Bệnh sẽ tiến triển và tự khỏi trong vòng từ 4 – 8 tuần.
  • Vảy phấn đỏ nang lông: Xuất hiện các tổn thương cơ bản là những sẩn hình chóp có màu hồng, có vảy phấn, khu trú tại nang lông. Vị trí thường gặp nhất chính là ở mặt duỗi đốt 2 – 3 ngón tay và chân, chi dưới hoặc ở vùng bụng.

Bệnh có điều trị được không

Nguyên nhân chính gâ bệnh vảy nến là do rối loạn miễn dịch và di truyền. Do đó, vảy nến có tự khỏi không thì câu trả lời là bệnh không thể tự khỏi, sẽ tái đi tái lại nhiều lần nếu không được điều trị đúng cách.

Trong một số trường hợp, nếu biết cách chăm sóc, nâng cao sức khỏe thì tình trạng bệnh sẽ được cải thiện dần. Tuy nhiên, các tế bào vảy nến vẫn tồn tại trên da, chỉ cần gặp tác động từ môi trường bên ngoài sẽ tái phát trở lại. Do đó, bạn cần chăm sóc, bảo vệ tốt làn da và tránh những tác nhân gây kích ứng.

Giải pháp điều trị

Việc điều trị vảy nến cần được tiến hành tại bệnh viện, đặc biệt là với những trường hợp nặng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng, mức độ cụ thể để đưa ra biện pháp xử lý phù hợp, tránh gây tổn thương cũng như hạn chế để lại các tác dụng phụ không mong muốn.

Bệnh vảy nến theo Y học cổ truyền hay Y học hiện đại vẫn chưa có loại thuốc nào đặc hiệu nhằm chữa hoàn toàn bệnh lý này. Trong trường hợp vận dụng, phối hợp tốt các phương pháp điều trị, chúng ta chỉ có thể duy trì sự ổn định của bệnh và hạn chế để bệnh bùng phát nhiều lần. Dưới đây là thông tin điều trị bệnh cụ thể:

Điều trị tại chỗ bằng thuốc

Các loại thuốc bôi tại chỗ được chỉ định dùng cho bệnh nhân bị bệnh vảy nến da gồm có:

  • Salicylic acid: Nên dùng với tần suất 1 – 2 lần/ngày để làm giảm các triệu chứng khó chịu của bệnh, cũng như giúp bạt sừng, bong vảy tốt. Salicylic acid không được khuyến cáo sử dụng cho toàn thân vì có thể gây ngộ độc, tăng men gan. Thuốc có thể dùng kết hợp với corticoid để gia tăng khả năng chống viêm, bạt sừng với tần suất 2 lần/ngày.
  • Kẽm oxit: Thường được dùng tại chỗ để làm dịu da, giảm kích ứng.
  • Dithranol, anthralin: Dùng ngày 1 lần để điều trị tấn công hay củng cổ. Dithranol, anthralin có hiệu quả với bệnh vảy nến thể mảng, nhất là trường hợp bị tổn thương lớn. Thuốc không được chỉ định với những đối tượng đỏ da toàn thân hay bị thể mủ. Tuyệt đối không để Dithranol, anthralin dây vào vùng da lành, nên rửa tay sau khi thoa thuốc. Khi dùng Dithranol, anthralin, bạn có thể bị kích ứng da nên cần thận trọng.
  • Calcipotriol: Là dẫn chất của vitamin D3 ở dạng thuốc mỡ, được dùng chủ yếu trong điều trị bệnh vảy nến thể thông thường. Các bạn cần bôi thuốc 2 lần/ngày với liều lượng không quá 100mg/tuần và chỉ nên bôi dưới 40% diện tích của cơ thể.
  • Corticoid tại chỗ: Được dùng bôi với tần suất 1 – 2 lần/ngày để điều trị tấn công, tuy có khả năng điều trị bệnh nhanh nhưng dễ tái phát khi ngừng thuốc. Hơn nữa, việc dùng Corticoid trong thời gian dài có thể gây ra vô số tác dụng phụ nên cần chú ý giảm liều.
Cần cẩn trọng khi dùng các loại thuốc bôi chứa corticoid
Cần cẩn trọng khi dùng các loại thuốc bôi chứa corticoid
  • Calcipotriol kết hợp với corticoid: Dùng với tần suất 1 lần/ngày để điều trị tấn công, thuốc ở dạng gel sẽ được sử dụng để điều trị vảy nến da đầu, còn thuốc dạng mỡ sẽ dùng trị vảy nến ở body.
  • Vitamin A acid: Bạn có thể dùng vitamin A acid ở dạng đơn thuần hoặc kết hợp với corticoid, trong điều trị bệnh lý thể mảng, thuốc được dùng với tần suất 1 lần/ngày. Khi dùng bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ như đỏ da, kích ứng hoặc bong da nhẹ.

Điều trị toàn thân

Trường hợp bệnh nhân bị vảy nến toàn thân, bác sĩ sẽ chỉ định bạn áp dụng các giải pháp điều trị sau đây:

  • Dùng methotrexate: Mang tới tác dụng chống chuyển hóa do ức chế từ quá trình khử acid folic cần thiết nhằm tổng hợp acid amin và acid nucleic tại tế bào. Methotrexat có công dụng hiệu quả trong việc điều trị tình trạng đỏ da toàn thân do vẩy nến, vảy nến lan rộng và thể mủ toàn thân. Mỗi tuần, bạn dùng 7.5mg chia làm 3 lần và uống cách nhau 12 giờ hoặc tiêm bắp thịt 1 lần 10mg/tuần. Trong quá trình sử dụng Methotrexat dài ngày, các bạn cần theo dõi chức năng gan để đảm bảo gan hoạt động bình thường.
  • Corticoid: Được dùng cho những trường hợp đặc biệt, bác sĩ sẽ cân nhắc kỹ lưỡng mặt lợi – hại trước khi cho bệnh nhân sử dụng. Corticoid không được lạm dụng hay dùng trong thời gian dài vì thuốc có khả năng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là gây đỏ da toàn thân hoặc gây vảy nến thể mủ.
  • Cyclosporin: Có tác dụng ức chế miễn dịch, dùng để trị bệnh vảy nến nặng. Liều dùng Cyclosporin khởi đầu là 2.5 – 5mg/kg/ngày và chia thành 2 lần. Sau 1 tháng, bạn có thể tăng liều nhưng không quá 5mg/kg/ngày. Sau 6 tháng điều trị liều cao mà không thấy hiệu quả thì nên báo lại với bác sĩ và đổi thuốc. Khi dùng Cyclosporin, bệnh nhân có thể bị rối loạn chức năng cao, giảm bạch cầu, gây quái thai,… Do đó hãy thận trọng khi dùng thuốc và cần theo dõi nghiêm ngặt quá trình điều trị để tránh gây biến chứng đáng tiếc.
  • Acitretin: Đây là một chất dẫn xuất của vitamin A có tác dụng điều hòa hoạt động sừng hóa. Acitretin có thể dùng để trị các thể vẩy nến nặng với liều dùng ở người lớn là 25mg/ngày, sau đó 1 – 2 tuần có thể tăng/giảm liều phù hợp theo kết quả và khả năng dung nạp thuốc.

Quang trị liệu

Với các trường hợp nặng, bạn có thể được kết hợp giữa việc dùng thuốc và quang trị liệu theo các phương pháp sau:

  • UVA (320 – 400 nm): Bác sĩ sẽ tiến hành chiếu UVA với tần suất 3 lần/tuần hoặc 2 ngày chiếu 1 lần.
  • UVB (290 – 320 nm): Ít được sử dụng hơn nhưng cho hiệu quả điều trị tốt và hạn chế được các tác dụng phụ không mong muốn.
  • PUVA (Psoralen phối hợp UVA): Bệnh nhân sẽ được cho uống meladinin 0,6mg/kg 2 giờ trước khi chiếu UVA và tăng dần liều từ khoảng 0.5 tới 1J/cm2 theo chỉ định của bác sĩ.
Chữa vảy nến bằng liệu pháp ánh sáng
Chữa vảy nến bằng liệu pháp ánh sáng

Tiêm thuốc sinh học

Sinh học trị liệu hay còn gọi là biotherapy có thể dùng để điều trị bệnh vảy nến hiệu quả như ustekinumab ức chế IL-12, secukinumab ức chế IL17 do Th17 tiết ra, alefacept, etanercept, infliximab,… Ngoài ra bệnh nhân còn được chỉ định dùng thêm vitamin C, B12 để nâng cao thể trạng cũng như hỗ trợ tối ưu cho quá trình điều trị bệnh vảy nến.

Lưu ý khi điều trị

Bên cạnh việc tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, người bệnh cũng cần chú ý tới chế độ ăn uống để giúp bệnh nhanh chóng hồi phục. Dưới đây là top những thực phẩm nên và cần tránh sử dụng khi bị bệnh vảy nến mà bạn cần nắm được.

Thực phẩm nên kiêng

Khi bị vảy nến, các bạn cần bổ sung thêm các loại thực phẩm sau đây:

  • Thực phẩm giàu axit béo omega – 3 như cá béo, dầu cá, hạt lanh, hạt chia, dầu hạt lanh, quả óc chó.
  • Thực phẩm giàu beta caroten, thường có trong các loại trái cây, rau quả màu cam như bí ngô, cà rốt, khoai lang,…
  • Thực phẩm giàu kẽm có trong các loại đậu, động vật có vỏ, hạt khô, ngũ cốc nguyên hạt, sữa, trứng,…
  • Cà tím, các loại đậu, nho đỏ, lựu, trà xanh,… là những thực phẩm chống oxy hóa hiệu quả mà bạn không nên bỏ qua.
  • Ngũ cốc, lúa mì, đậu, trứng và quả mọng,… là các loại thực phẩm giàu acid folic rất tốt cho da.
Người mắc bệnh vảy nền cần hạn chế thực phẩm giàu omega3
Người mắc bệnh vảy nền cần hạn chế thực phẩm giàu omega3

Thực phẩm nên bổ sung

Ngoài những thực phẩm nêu trên, người bệnh cần kiêng:

  • Tinh bột.
  • Nội tạng động vật.
  • Đường.
  • Đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, đồ ăn chế biến sẵn hay thực phẩm đóng hộp.

Phòng tránh bệnh học

Để phòng tránh bệnh vảy nến một cách hiệu quả, các bạn cần thực hiện những biện pháp sau đây:

  • Hạn chế dùng chất kích thích như thuốc lá, rượu, bia và không để bản thân rơi vào tình trạng căng thẳng thần kinh kéo dài.
  • Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dinh dưỡng, bổ sung nhiều rau xanh, trái cây và các loại thực phẩm có chứa omega-3.
Người mắc bệnh vảy nến nên bổ sung các thực phẩm giàu omega3
Người mắc bệnh vảy nến nên bổ sung các thực phẩm giàu omega-3
  • Cần cẩn trọng với các loại đồ ăn có chứa nhiều protein, đồ tanh như tôm, cua, măng, ghẹ,… đặc biệt là với những người có cơ địa nhạy cảm để hạn chế các tổn thương nặng hơn.
  • Hãy vệ sinh cơ thể sạch sẽ mỗi ngày để loại bỏ tế bào chết, bụi bẩn và vi khuẩn. Không sử dụng xà phòng, dầu gội đầu có chất tẩy rửa mạnh để tránh gây hại cho làn da.
  • Nên đeo đồ bảo hộ khi tiếp xúc với xà phòng, hóa chất và các chất tẩy rửa khác,…
  • Tới da liễu thăm khám nếu da xuất hiện các dấu hiệu bất thường, tránh trường hợp tự điều trị sai cách tại nhà.

Vảy nến là bệnh lý về da khá phổ biến, chúng gây ra nhiều biến chứng và khiến vùng da trở nên kém thẩm mỹ. Hơn nữa, bệnh cũng rất khó để điều trị dứt điểm nên việc chủ động điều trị và phòng tránh là cách tốt nhất để giúp đảm bảo sức khỏe của bạn.

Chia sẻ

Cách chữa
Thuốc chữa
Dinh dưỡng

“ĐÁNH BAY” vảy nến sau 1 liệu trình nhờ phác đồ 3 TÁC ĐỘNG toàn...

Vảy nến là một trong những thể viêm da mãn tính khó điều trị dứt điểm hiện nay. Vì vậy,...
Top 11 Bác Sĩ Chữa Vảy Nến Giỏi Ở Hà Nội Và TP HCM

Top 11 Bác Sĩ Chữa Vảy Nến Giỏi Ở Hà Nội Và TP HCM

Vảy nến là chứng bệnh ngoài da khá nhiều người mắc phải, gây ra nhiều khó chịu. Để chữa khỏi...
Mẹ Bầu Bị Vảy Nến Khi Mang Thai Có Nguy Hiểm Không

[Giải Đáp] Mẹ Bầu Bị Vảy Nến Khi Mang Thai Có Nguy Hiểm Không

Bị vảy nến khi mang thai là tình trạng không hiếm gặp, khiến nhiều mẹ bầu lo lắng và hoang...
Bệnh Vảy Nến Hồng: Nguyên Nhân, Biểu Hiện, Cách Chữa Trị

Bệnh Vảy Nến Hồng

Bệnh vảy nến hồng được đánh giá là một bệnh lý ngoài da khá lành tính. Tuy nhiên, những biểu...

“ĐÁNH BAY” vảy nến sau 1 liệu trình nhờ phác đồ 3 TÁC ĐỘNG toàn...

Vảy nến là một trong những thể viêm da mãn tính khó điều trị dứt điểm hiện nay. Vì vậy,...
Top 11 Bác Sĩ Chữa Vảy Nến Giỏi Ở Hà Nội Và TP HCM

Top 11 Bác Sĩ Chữa Vảy Nến Giỏi Ở Hà Nội Và TP HCM

Vảy nến là chứng bệnh ngoài da khá nhiều người mắc phải, gây ra nhiều khó chịu. Để chữa khỏi...
Mẹ Bầu Bị Vảy Nến Khi Mang Thai Có Nguy Hiểm Không

[Giải Đáp] Mẹ Bầu Bị Vảy Nến Khi Mang Thai Có Nguy Hiểm Không

Bị vảy nến khi mang thai là tình trạng không hiếm gặp, khiến nhiều mẹ bầu lo lắng và hoang...
Bệnh Vảy Nến Hồng: Nguyên Nhân, Biểu Hiện, Cách Chữa Trị

Bệnh Vảy Nến Hồng

Bệnh vảy nến hồng được đánh giá là một bệnh lý ngoài da khá lành tính. Tuy nhiên, những biểu...

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua
Top